Áp dụng đối với website/ nền tảng Giftpop do Công ty TNHH M12 Plus sở hữu và vận hành
| Chủ thể ban hành/vận hành | CÔNG TY TNHH M12 PLUS |
|---|---|
| Mã số doanh nghiệp | 0108088627 |
| Trụ sở chính | Phòng 305, Tầng 3, Tòa Riki Office, số 225 Quan Hoa, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Người đại diện theo pháp luật | Ông JU EUI YUN - Tổng Giám đốc; Ông NGUYỄN THÁI BẢO - Chủ tịch Hội đồng thành viên |
| Điện thoại | 024 2268 1357 |
| Email hỗ trợ/khiếu nại | support@giftpop.vn |
| Website | www.giftpop.vn |
Quy chế này được xây dựng trên cơ sở pháp luật Việt Nam về thương mại điện tử, giao dịch điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan hiện hành.
Mục đích của Quy chế là thiết lập khuôn khổ pháp lý, nguyên tắc vận hành, cơ chế quản trị rủi ro, cơ chế phối hợp xử lý gian lận và phân định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Công ty TNHH M12 Plus (“Công ty”), Người dùng, Khách hàng, Đối tác/Nhà bán hàng và các bên liên quan khi tham gia giao dịch trên nền tảng Giftpop.
Quy chế này được niêm yết công khai trên website, có giá trị ràng buộc đối với mọi chủ thể tham gia hoặc sử dụng dịch vụ của Công ty kể từ thời điểm truy cập, đăng ký tài khoản, đặt hàng, thanh toán, nhận, sở hữu, chuyển tặng hoặc sử dụng bất kỳ mã quà tặng, e-voucher, hàng hóa, dịch vụ hay tính năng nào do Công ty cung cấp hoặc hỗ trợ cung cấp.
1.1. Quy chế này điều chỉnh việc tổ chức, quản lý và vận hành website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại tên miền www.giftpop.vn và/hoặc các giao diện điện tử, API, trang thanh toán, trang quản trị, microsite, landing page, công cụ số, kênh số hoặc ứng dụng khác do Công ty thiết lập, quản lý hoặc được quyền khai thác hợp pháp dưới thương hiệu Giftpop trong từng thời kỳ.
1.2. Quy chế này áp dụng đối với: (i) Người dùng/Khách hàng truy cập hoặc sử dụng dịch vụ của Công ty; (ii) thương nhân, tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ, voucher, e-voucher, thẻ quà tặng hoặc chương trình khuyến mại thông qua nền tảng Giftpop; (iii) các đơn vị trung gian thanh toán, cổng thanh toán, ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ, đơn vị xác minh, đơn vị công nghệ, đơn vị chống gian lận và các bên hỗ trợ khác trong phạm vi có liên quan đến giao dịch trên nền tảng Giftpop.
1.3. Trường hợp có thỏa thuận riêng giữa Công ty với Đối tác/Nhà bán hàng hoặc với khách hàng doanh nghiệp, thỏa thuận riêng được ưu tiên áp dụng đối với nội dung cụ thể đã được thống nhất; các nội dung còn lại không được quy định riêng tiếp tục chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
2.1. "Giftpop" là website/nền tảng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử do Công ty TNHH M12 Plus sở hữu và vận hành.
2.2. "Người dùng" là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào truy cập, đăng ký, gửi dữ liệu hoặc sử dụng dịch vụ trên Giftpop.
2.3. "Khách hàng" là Người dùng thực hiện việc mua, đặt, thanh toán, nhận, sở hữu, chuyển tặng hoặc sử dụng e-voucher, thẻ quà tặng, hàng hóa, dịch vụ trên Giftpop.
2.4. "Đối tác/Nhà bán hàng" là thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ hoặc quyền lợi thương mại được đăng tải, phân phối, khuyến mại, đổi thưởng hoặc cung ứng thông qua Giftpop theo thỏa thuận với Công ty TNHH M12 Plus.
2.5. "E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử" là mã, dữ liệu điện tử, công cụ số hoặc chứng từ điện tử do Công ty và/hoặc Đối tác phát hành, xác nhận hoặc phân phối để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc quyền lợi thương mại theo điều kiện áp dụng tương ứng.
2.6. "Giao dịch nghi vấn" là giao dịch mà Công ty, ngân hàng, cổng thanh toán, đơn vị chống gian lận, Đối tác hoặc cơ quan có thẩm quyền có căn cứ hợp lý để cho rằng có dấu hiệu gian lận, giả mạo, chiếm đoạt tài sản, sử dụng phương tiện thanh toán trái phép, lạm dụng khuyến mại, chargeback/dispute không chính đáng, xâm nhập trái phép hệ thống hoặc hành vi vi phạm pháp luật khác.
2.7. "Phong tỏa/đóng băng/tạm dừng" là việc Công ty áp dụng một hoặc nhiều biện pháp quản trị rủi ro, bao gồm nhưng không giới hạn ở khóa tài khoản, khóa tính năng, tạm dừng xử lý giao dịch, giữ trạng thái chờ xác minh, giữ khoản thanh toán, khóa mã, vô hiệu hóa E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử, giữ số dư, từ chối phát hành mã hoặc ngăn chặn quyền sử dụng các quyền lợi liên quan.
3.1. Công ty hoạt động trên nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng công năng đã công bố, phù hợp pháp luật Việt Nam và ưu tiên bảo vệ an toàn hệ thống, an toàn giao dịch, bảo toàn tài sản, dữ liệu và quyền, lợi ích hợp pháp của Người dùng, Đối tác, tổ chức thanh toán và chính Công ty.
3.2. Công ty có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn vận hành, tiêu chí kiểm soát rủi ro, ngưỡng cảnh báo, ngưỡng xác minh, giới hạn giao dịch, quy trình tra soát và cơ chế phối hợp với các bên liên quan nhằm ngăn ngừa gian lận, hạn chế tổn thất và bảo đảm vận hành ổn định.
3.3. Mọi biện pháp quản trị rủi ro được Công ty thực hiện một cách thiện chí, hợp lý, cần thiết và kịp thời theo Quy chế này nhằm ngăn ngừa thiệt hại, bảo vệ tài sản, bảo vệ chứng cứ, bảo đảm tuân thủ pháp luật hoặc chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sẽ không bị coi là hành vi vi phạm hợp đồng cung cấp dịch vụ.
4.1. Khách hàng lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử trên Giftpop; kiểm tra thông tin hàng hóa, dịch vụ, mệnh giá, thời hạn, điều kiện áp dụng và giá thanh toán trước khi đặt hàng.
4.2. Khách hàng điền hoặc xác nhận thông tin cần thiết, bao gồm thông tin tài khoản, thông tin người nhận, thông tin liên hệ và phương thức giao nhận mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử.
4.3. Khách hàng lựa chọn phương thức thanh toán và thực hiện thanh toán theo hướng dẫn của Giftpop hoặc của cổng thanh toán/đơn vị trung gian thanh toán liên kết.
4.4. Sau khi hệ thống ghi nhận thanh toán thành công, Giftpop có thể phát hành và gửi mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử tới tài khoản của Khách hàng và/hoặc tới người nhận theo thông tin đã được Khách hàng khai báo, trừ trường hợp giao dịch thuộc diện cần xác minh, tra soát hoặc phong tỏa theo Quy chế này.
4.5. Người nhận/Khách hàng sử dụng E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử tại địa điểm chấp nhận hoặc trên hệ thống được chỉ định theo đúng điều kiện áp dụng, thời hạn sử dụng và hướng dẫn hiển thị trên Giftpop hoặc trên chính E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử.
5.1. Đối tác/Nhà bán hàng phải hoàn tất thủ tục hợp tác với Công ty và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực, hồ sơ về điều kiện kinh doanh (nếu pháp luật yêu cầu), hồ sơ chứng minh quyền phân phối/quyền phát hành cùng các tài liệu hợp lệ khác theo yêu cầu của Công ty.
5.2. Đối tác/Nhà bán hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ phát hành dưới hình thức E-voucher; mệnh giá, điều kiện đổi thưởng, thời hạn sử dụng, địa điểm sử dụng, hạn chế áp dụng, chính sách bảo hành/đổi trả và các điều kiện giao dịch khác.
5.3. Công ty có quyền rà soát, yêu cầu sửa đổi, từ chối đăng tải, tạm ẩn, gỡ bỏ hoặc đình chỉ phân phối bất kỳ thông tin, hàng hóa, dịch vụ, chương trình khuyến mại, E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử nào nếu phát hiện hoặc có căn cứ hợp lý cho rằng nội dung đó vi phạm pháp luật, vi phạm Quy chế này, xâm phạm quyền của bên thứ ba hoặc tiềm ẩn rủi ro đáng kể cho hệ thống và khách hàng.
5.4. Đối tác/Nhà bán hàng có nghĩa vụ phối hợp kịp thời với Công ty trong việc xác minh giao dịch, xử lý khiếu nại, tra soát, phong tỏa, hủy giao dịch, hoàn trả, đối soát, thu hồi hoặc vô hiệu hóa mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử khi có yêu cầu.
6.1. Do đặc thù của E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử là sản phẩm số, Công ty thực hiện giao nhận chủ yếu bằng phương thức điện tử thông qua website, ứng dụng, email, tin nhắn, tài khoản người dùng hoặc các kênh khác do Công ty công bố.
6.2. Ngay sau khi đặt hàng, Khách hàng có trách nhiệm kiểm tra tình trạng đơn hàng, thông tin mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử, mệnh giá, điều kiện áp dụng, thời hạn và thông tin người nhận. Mọi sai sót phát sinh từ thông tin do Khách hàng tự nhập sai mà không thuộc lỗi hệ thống của Công ty có thể không được chấp nhận hủy đơn hàng, đổi trả, hoàn tiền.
6.3. Việc hủy đơn hàng, đổi trả, hoàn tiền chỉ được xem xét trong các trường hợp: (i) lỗi hệ thống được Công ty xác nhận; (ii) lỗi từ Đối tác làm cho mã không thể sử dụng theo đúng công bố; (iii) giao dịch bị hủy theo quyết định của Công ty trong quá trình quản trị rủi ro; hoặc (iv) các trường hợp khác theo quy định bắt buộc của pháp luật.
6.4. Công ty có quyền không chấp nhận yêu cầu hủy đơn hàng, đổi trả, hoàn tiền đối với mã đã sử dụng, mã đã hết hạn, mã được chuyển giao không đúng quy định, giao dịch nghi vấn, giao dịch vi phạm Quy chế/Điều khoản sử dụng dịch vụ, hoặc trường hợp Khách hàng không hoàn tất xác minh theo yêu cầu của Công ty trong thời hạn đã thông báo, trong phạm vi pháp luật cho phép.
6.5. Quyết định của ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ, cổng thanh toán hoặc kết quả tra soát hợp lệ của các bên liên quan là căn cứ quan trọng để Công ty xem xét phương án xử lý cuối cùng đối với giao dịch chargeback/dispute.
7.1. Công ty áp dụng cơ chế kiểm duyệt trước và/hoặc sau đăng tải đối với thông tin, hình ảnh, mô tả, điều kiện áp dụng, giá bán, chương trình khuyến mại, hồ sơ pháp lý và các nội dung khác do Đối tác/Nhà bán hàng cung cấp.
7.2. Công ty có quyền từ chối hoặc gỡ bỏ bất kỳ thông tin nào thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh mà không đủ điều kiện; hàng giả, hàng nhập lậu, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; nội dung sai sự thật, gây nhầm lẫn, thiếu căn cứ hoặc trái thuần phong mỹ tục, trái pháp luật.
7.3. Công ty có quyền áp dụng các biện pháp cảnh báo, tạm dừng, chấm dứt quyền sử dụng dịch vụ, khóa tài khoản Đối tác hoặc khấu trừ/bù trừ các khoản phải trả cho Đối tác khi phát hiện vi phạm hoặc khi có phản ánh, bằng chứng xác thực về vi phạm.
8.1. Nghiêm cấm Người dùng và Đối tác/Nhà bán hàng thực hiện các hành vi sau đây: cung cấp thông tin sai sự thật; giả mạo danh tính; sử dụng phương tiện thanh toán bị đánh cắp hoặc không được phép sử dụng; trục lợi khuyến mại; tạo nhiều tài khoản để hưởng ưu đãi; sử dụng bot, script hoặc công cụ can thiệp hệ thống; phát tán mã độc; thu thập dữ liệu trái phép; rửa tiền; chiếm đoạt tài sản; đầu cơ, mua đi bán lại trái phép E-voucher; xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đăng tải hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật.
8.2. Công ty có quyền áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật, thương mại và pháp lý cần thiết để ngăn chặn, khóa, phong tỏa, gỡ bỏ, vô hiệu hóa, tạm dừng hoặc chấm dứt việc sử dụng dịch vụ đối với bất kỳ hành vi bị cấm nào mà không phải chờ có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền, nếu Công ty có căn cứ hợp lý để đánh giá rủi ro.
9.1. Công ty có toàn quyền, theo quyết định đơn phương của mình, áp dụng ngay lập tức và không cần thông báo trước đối với bất kỳ tài khoản, giao dịch, đơn hàng, E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử, mã kích hoạt, quyền lợi, số dư hoặc dữ liệu liên quan khi xuất hiện một trong các căn cứ sau: (i) giao dịch nghi vấn; (ii) có cảnh báo gian lận, chargeback, dispute, refund bất thường hoặc tín hiệu rủi ro từ hệ thống; (iii) có yêu cầu tra soát, phong tỏa hoặc xác minh từ ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ, cổng thanh toán, đơn vị chống gian lận hoặc Đối tác; (iv) có yêu cầu, kiến nghị hoặc thông tin từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (v) Công ty có căn cứ hợp lý cho rằng việc trì hoãn xử lý có thể dẫn đến thất thoát tài sản, hủy hoại chứng cứ, tẩu tán tài sản hoặc gia tăng thiệt hại.
9.2. Biện pháp quản trị rủi ro có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở: khóa tài khoản; khóa tính năng; giữ trạng thái chờ; tạm dừng hoặc từ chối xử lý giao dịch; giữ lại khoản thanh toán; khóa, đóng băng, vô hiệu hóa mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử; từ chối phát hành mã; tạm dừng thanh toán cho Đối tác; yêu cầu bổ sung chứng từ; phối hợp tra soát; thu hồi quyền lợi; hủy giao dịch hoặc chấm dứt quan hệ sử dụng dịch vụ.
9.3. Quyền phong tỏa chủ động nêu tại Điều này là quyền quản trị rủi ro hợp pháp, cần thiết và được mặc nhiên Người dùng/Đối tác chấp thuận nhằm bảo vệ tài sản của Công ty, của Khách hàng hợp pháp, của Đối tác, của tổ chức thanh toán và của bên thứ ba; việc Công ty thực hiện quyền này không bị coi là vi phạm nghĩa vụ cung cấp dịch vụ hoặc vi phạm hợp đồng.
10.1. Khi Công ty yêu cầu, Người dùng/Khách hàng phải cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp lệ trong thời hạn 24(Hai mươi tư) giờ kể từ thời điểm nhận yêu cầu các tài liệu xác minh như: CCCD/Thẻ căn cước/Hộ chiếu; ảnh chân dung; ảnh hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu phương tiện thanh toán; sao kê/chứng từ thanh toán; tài liệu chứng minh nguồn tiền; tài liệu xác minh địa chỉ; giải trình mục đích giao dịch; hoặc bất kỳ tài liệu nào khác mà Công ty thấy cần thiết để đánh giá tính hợp lệ của giao dịch.
10.2. Đối với Đối tác/Nhà bán hàng, Công ty có quyền yêu cầu thực hiện xác minh doanh nghiệp, bao gồm nhưng không giới hạn ở giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép/điều kiện kinh doanh, giấy tờ về người đại diện, thông tin tài khoản nhận tiền, quyền sở hữu/quyền phân phối hàng hóa, dịch vụ và các tài liệu liên quan.
10.3. Nghĩa vụ xác minh là điều kiện tiên quyết để Công ty tiếp tục xử lý giao dịch, xem xét giải tỏa phong tỏa, duy trì hiệu lực E-voucher, xử lý thanh toán, đối soát và giải quyết khiếu nại/hoàn tiền.
10.4. Trường hợp không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp chậm quá thời hạn 24(Hai mươi tư) giờ, cung cấp không nhất quán hoặc cung cấp tài liệu có dấu hiệu giả mạo/chỉnh sửa, Công ty có quyền giữ nguyên trạng thái phong tỏa, hủy giao dịch, vô hiệu hóa E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử và từ chối hoàn tiền hoặc tạm thời chưa xử lý hoàn tiền cho đến khi có đủ căn cứ xác minh, trong phạm vi pháp luật cho phép; đồng thời Công ty bảo lưu quyền yêu cầu bồi hoàn thiệt hại và báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền.
11.1. Công ty thu thập, lưu trữ, xử lý và sử dụng dữ liệu cá nhân, dữ liệu giao dịch, log truy cập, thông số thiết bị, dữ liệu xác minh và dữ liệu liên quan khác trong phạm vi cần thiết để đăng ký tài khoản, thực hiện hợp đồng điện tử, xử lý đơn hàng, thanh toán, phòng chống gian lận, giải quyết tranh chấp, tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Công ty cùng các bên liên quan.
11.2. Tuân thủ Nghị định 13/2023/NĐ-CP, Người dùng và Đối tác đồng ý rằng Công ty có quyền xử lý và chia sẻ dữ liệu cá nhân (bao gồm nhưng không giới hạn: Họ tên, IP, log giao dịch, thông tin thiết bị, dữ liệu KYC) cho các đối tác Cổng thanh toán, Ngân hàng và Cơ quan Công an mà không cần sự đồng ý bổ sung của chủ thể dữ liệu trong các trường hợp:
(i) Phục vụ công tác ngăn chặn gian lận tài chính;
(ii) Thực hiện nghĩa vụ đối soát theo yêu cầu của tổ chức tín dụng; hoặc
(iii) Phối hợp điều tra tội phạm theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
11.3. Trong trường hợp có căn cứ về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, gian lận thanh toán, sử dụng phương tiện thanh toán trái phép, xâm nhập trái phép hệ thống hoặc khi có yêu cầu hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền, Công ty có quyền chủ động trích xuất, đối chiếu, lưu giữ và cung cấp dữ liệu liên quan mà không cần xin thêm sự chấp thuận riêng từng lần của Người dùng, trong phạm vi pháp luật cho phép.
11.4. Công ty áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản trị hợp lý để bảo vệ dữ liệu; tuy nhiên, Công ty không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc Người dùng tự tiết lộ thông tin tài khoản, OTP, email, số điện thoại, mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử hoặc do sự cố nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của Công ty.
12.1. Ban quản lý Sàn có quyền: ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế, Điều khoản sử dụng dịch vụ, chính sách vận hành; yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu; kiểm duyệt thông tin; từ chối/gỡ bỏ nội dung, hàng hóa, dịch vụ; phong tỏa, đóng băng, tạm dừng, hủy giao dịch; khấu trừ/bù trừ các khoản phải thu; chấm dứt quyền sử dụng dịch vụ; hợp tác với cơ quan có thẩm quyền và bên thứ ba để phòng chống gian lận; từ chối cung cấp thông tin thuộc bí mật kinh doanh hoặc thông tin phải bảo mật theo pháp luật.
12.2. Ban quản lý Sàn có nghĩa vụ: công khai Quy chế, cơ chế giao dịch, cơ chế giải quyết khiếu nại; lưu trữ thông tin theo quy định; áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu và an toàn giao dịch; hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền điều tra vi phạm; hỗ trợ người tiêu dùng trong phạm vi pháp luật và phạm vi chức năng của Công ty; duy trì hoạt động bình thường của hệ thống trong giới hạn hợp lý.
13.1. Khách hàng/Người dùng có quyền lựa chọn, mua, sử dụng, chuyển tặng hàng hóa, dịch vụ, E-voucher theo đúng công bố; gửi yêu cầu hỗ trợ, khiếu nại; được cung cấp thông tin cần thiết về giao dịch; được xem xét giải quyết khiếu nại theo quy trình của Công ty.
13.2. Khách hàng/Người dùng có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ, cập nhật; chỉ sử dụng phương tiện thanh toán hợp pháp; tự bảo mật tài khoản, OTP, email, số điện thoại, thiết bị và mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử; tuân thủ Quy chế, Điều khoản sử dụng dịch vụ và các thông báo vận hành; hợp tác với Công ty khi có yêu cầu xác minh, tra soát hoặc điều tra.
14.1. Đối tác/Nhà bán hàng có quyền phân phối hàng hóa, dịch vụ, chương trình khuyến mại trên Giftpop theo thỏa thuận với Công ty; được đối soát, thanh toán theo thỏa thuận riêng; được hỗ trợ kỹ thuật, vận hành trong phạm vi thỏa thuận.
14.2. Đối tác/Nhà bán hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trực tiếp về tính hợp pháp, chất lượng, khả năng cung ứng, chính sách bảo hành/đổi trả của hàng hóa, dịch vụ; tiếp nhận và phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại của Khách hàng; chấp nhận việc Công ty áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro cần thiết; bồi hoàn cho Công ty mọi thiệt hại phát sinh do vi phạm của Đối tác/Nhà bán hàng.
15.1. Việc thanh toán giữa Khách hàng với Công ty được thực hiện theo phương thức hiển thị trên Giftpop tại thời điểm giao dịch thông qua ngân hàng, cổng thanh toán, trung gian thanh toán hoặc phương thức hợp pháp khác do Công ty công bố.
15.2. Công ty có quyền tạm giữ, khấu trừ, cấn trừ, bù trừ bất kỳ khoản tiền, khoản phải trả, chi phí tra soát, phí xử lý, khoản chargeback, khoản phạt, khoản bồi hoàn, khoản nợ hoặc tổn thất hợp lý nào phát sinh từ hoặc liên quan đến giao dịch vi phạm, giao dịch nghi vấn hoặc hành vi vi phạm Quy chế/Điều khoản sử dụng dịch vụ của Người dùng hoặc Đối tác.
15.3. Đối soát, thanh toán và quyết toán với Đối tác/Nhà bán hàng được thực hiện theo hợp đồng/thỏa thuận riêng giữa các bên. Trong trường hợp phát sinh tra soát, khiếu nại, chargeback hoặc nghi ngờ gian lận, Công ty có quyền tạm hoãn thanh toán cho đến khi vụ việc được làm rõ.
16.1. Khi phát sinh khiếu nại, Khách hàng hoặc Đối tác/Nhà bán hàng gửi yêu cầu qua email hỗ trợ/khiếu nại chính thức của Giftpop hoặc qua kênh liên hệ do Công ty công bố. Nội dung khiếu nại phải kèm thông tin nhận diện giao dịch và chứng cứ, tài liệu liên quan.
16.2. Công ty tiếp nhận, phân loại và phản hồi trong thời hạn hợp lý tùy theo tính chất vụ việc; đối với yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Công ty ưu tiên thương lượng và phối hợp xử lý trong thời hạn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
16.3. Tranh chấp phát sinh trước hết được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan tài phán có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
17.1. Trong phạm vi pháp luật cho phép, Công ty không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ lỗi của Người dùng, Đối tác/Nhà bán hàng hoặc bên thứ ba; từ việc Người dùng để lộ tài khoản, OTP, mã E-voucher/Thẻ quà tặng điện tử; từ sự cố kỹ thuật, gián đoạn mạng, lỗi của tổ chức thanh toán, lỗi viễn thông, sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của Công ty.
17.2. Đối với hàng hóa, dịch vụ do Đối tác cung cấp, trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng, khả năng cung ứng, đổi trả, bảo hành thuộc về Đối tác, trừ trường hợp pháp luật xác định Công ty là bên trực tiếp chịu trách nhiệm hoặc Công ty có cam kết khác bằng văn bản/điện tử.
17.3. Người dùng và Đối tác/Nhà bán hàng có nghĩa vụ bồi hoàn cho Công ty mọi thiệt hại, tổn thất, khoản chargeback, khoản phạt, phí xử lý, chi phí luật sư và các chi phí hợp lý khác phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Quy chế/Điều khoản sử dụng dịch vụ hoặc từ việc cung cấp thông tin không trung thực, không đầy đủ, không chính xác.
17.4 Người dùng cam kết không thực hiện các yêu cầu tra soát/hoàn tiền (chargeback) trái quy định hoặc không có căn cứ hợp lý. Mọi hành vi chargeback không chính đáng gây ảnh hưởng đến hệ số tín nhiệm (Merchant Risk Score) của Công ty tại các Cổng thanh toán hoặc Ngân hàng sẽ bị coi là hành vi vi phạm nghiêm trọng. Người dùng phải bồi hoàn cho Công ty toàn bộ các khoản phí tra soát, phí phạt và các thiệt hại gián tiếp khác phát sinh từ hành vi này. Công ty có quyền cung cấp hồ sơ vi phạm của Người dùng cho các tổ chức tài chính để đưa vào danh sách cảnh báo rủi ro hệ thống.
18.1. Công ty có quyền sửa đổi, bổ sung Quy chế này để phù hợp với thay đổi của pháp luật, thay đổi mô hình kinh doanh, yêu cầu vận hành, yêu cầu kiểm soát rủi ro hoặc nhu cầu bảo vệ hệ thống và tài sản. Bản sửa đổi, bổ sung được công bố công khai trên website và có hiệu lực theo thời điểm được thông báo.
18.2. Người dùng và Đối tác tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm bản sửa đổi có hiệu lực được xem là đã chấp thuận nội dung sửa đổi đó.
18.3. Nếu bất kỳ điều khoản nào của Quy chế này bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thi hành, phần còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được Công ty TNHH M12 Plus công bố/áp dụng chính thức.